Thông tin Acemetacin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Nhóm thuốc

Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp

Tổng quan (Dược lực)

Acemetacin là một thuốc chống viêm không steroid (NSAID), thường dùng để giảm đau trong viêm xương khớp.

Công dụng (Chỉ định)

– Viêm khớp dạng thấp mạn tính.

– Kích ứng cấp tính liên quan với bệnh thoái hoá khớp đặc biệt các khớp lớn và cột sống.

– Bệnh Bechterew (viêm cứng cột sống).

– Đợt cấp của bệnh thống phong (gout).

– Viêm khớp, cơ và gân, viêm bao gân và viêm bao hoạt dịch.

– Đau lưng và thần kinh toạ.

– Viêm và sưng hậu phẫu và tổn thương mô mềm.

– Viêm tĩnh mạch nông và các tĩnh mạch khác.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Rối loạn tạo máu chưa rõ nguyên nhân.

– Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

– Phụ nữ đang mang thai tháng cuối của thai kỳ.

– Không nên dùng cho trẻ em dưới 14 tuổi.

Tương tác thuốc

– Dùng acemetacin cùng với digoxin có thể làm tăng nồng độ digoxin trong máu. 

– Lithium dùng cùng với acemetacin cầntheo dõi sự bài tiết của lithium qua thận. 

– Dùng acemetacin cùng với các thuốc ức chế đông máu làm tăng nguy cơ chảy máu. 

– Corticoid hay các thuốc kháng viêm khác cùng với acemetacin làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hoá. 

– Acetylsalicylic acid dùng với acemetacin làm giảm nồng độ acemetacin trong máu. 

– Probenecid dùng đồng thời với acemetacin làm cho sự bài tiết của acemeacin có thể bị chậm lại. 

– Kháng sinh nhóm penicillin dùng với acemetacin: làm chậm bài tiết penicillin. 

– Thuốc lợi tiểu và các thuốc hạ huyết áp khác dùng cùng với acemetacin sẽ làm tăng nồng độ kali trong máu (tăng kali huyết), phải theo dõi thường xuyên nồng độ kali. 

– Các thuốc tác động lên thần kinh trung ương hay rượu dùng đồng thời với acemetacin thì cần lưu ý đặc biệt.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thỉnh thoảng: buồn nôn, nôn, cảm giác say sóng, đau bụng, tiêu chảy, ăn mất ngon, xuất huyết tiêu hoá kín đáo, loét đường tiêu hoá, nhức đầu, chóng mặt, ngủ gà, mệt mỏi, ù tai.

Quá liều

– Quá liều thuốc hay dùng sai thuốc có thể gây ra các triệu chứng như buồn nôn, nôn, đau thượng vị, vã mồ hôi, rối loạn thần kinh trung ương, cao huyết áp, sưng mắt cá chân, giảm lượng nước tiểu trầm trọng, bài tiết hồng cầu trong nước tiểu, ức chế hô hấp, co giật và hôn mê. 

– Chưa có thuốc đối kháng đặc hiệu.

Lưu ý

– Thận trọng khi dùng thuốc cho các trường hợp sau: 

– Bệnh nhân bi động kinh (bệnh co giật), bệnh Parkinson hay có tiền căn rối loạn tâm thần vì Acemetacin có thể làm nặng thêm các triệu chứng của các bệnh nói trên. 

– Bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng. 

– Bệnh nhân đang mang thai ở ba tháng đầu và ba tháng giữa của thai kỳ. 

– Bệnh nhân bị rối loạn tiêu hoá hay có tiền sử loét dạ dày hay ruột, hay viêm ruột. 

– Bệnh nhân có tổn thương gan hay thận, bị cao huyết áp và hoặc có cung lượng tim thấp (suy tim). 

– Bệnh nhân lớn tuổi. 

– Cần thận trọng khi sử dụng Acemetacin cho các bệnh nhân bị hen, bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, sốt rơm rạ hoặc bị sưng niêm mạc mũi mạn tính và các trường hợp bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với thuốc chống viêm không steroid. 

– Không nên dùng thuốc lúc lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể ảnh hưởng lên tốc độ phản ứng đến mức làm rối loạn khả năng điều khiển phương tiện, vận hành máy móc, hay làm việc ở nơi chênh vênh.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc kê đơn mà không có sự hướng dẫn của y bác sĩ và người có chuyên môn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *