Thông tin Acetylsalicylic acid

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Nhóm thuốc

Thuốc tim mạch

Tổng quan (Dược lực)

Acetylsalicylic acid là một salicylat có tác dụng ức chế sinh tổng hợp Protasglandin làm giảm đau và sưng

Dược động học

Hấp thu: qua đường tiêu hoá, sau khi uống 30phút bắt đầu phát huy tác dụng, đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2h, duy trì tác dụng điều trị khoảng 4h. Lysine acetylsalicylate vào cơ thể chuyển thành Lysine và acid acetylsalicylic. 

Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 70 – 80%. Phân bố tới hầu hết các mô, qua hàng rào máu não và nhau thai, thể tích phân bố khoảng 0,5L/Kg. 

Chuyển hoá: chủ yếu qua gan. 

Thải trừ: qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá là cid salicyluric và acid gentisic. Thời gian bán thải khoảng 6h. Thời gian bán thải của aspirin còn tuỳ thuộc vào pH nước tiểu( nếu pH nước tiểu kiềm thuốc thải trừ nhanh hơn và ngược lại). Độ thanh thải là 39L/h

Công dụng (Chỉ định)

– Dự phòng thử phát nhồi máu cơ tim & đột quy.

– Giảm đau: các cơn đau nhẹ & vừa, hạ sốt, viêm xương khớp, đau cơ, đau bụng kinh.

– Hạ sốt: do các nguyên nhân gây sốt( trừ sốt xuất huyết và sốt do các loại virus khác).

– Chống viêm: dùng cho các trường hợp viêm nhẹ như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm khớp do bệnh vẩy nến, viêm cơ, viêm màng hoạt dịch, viêm gân…

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Mẫn cảm với thuốc.

– Loét dạ dày – tá tràng, xuất huyết tiêu hoá.

– Rối loạn đông máu. Thiếu men G6DP.

– Sốt do virus (cúm, sốt xuất huyết).

– Hen phế quản.

– Bệnh gan thận nặng.

– Phụ nữ có thai.

Tương tác thuốc

Không nên phối hợp với glucocorticoid, NSAID, methotrexate, heparin, warfarin, thuốc thải acid uric niệu, pentoxifyllin.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất liên quan đến hệ tiêu hóa, thần kinh và cầm máu. Tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều. Có tới 5% tổng số người được điều trị có tác dụng không mong muốn. Thường gặp nhất là triệu chứng tiêu hóa (4%) và ở liều cao (trên 3 g một ngày), tỷ lệ người có tác dụng không mong muốn là trên 50% tổng số người được điều trị.

– Thường gặp: Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày – ruột. Hệ thần kinh trung ương: mệt mỏi. Da: abn, mày đay. Huyết học: thiếu máu tan máu. Thần kinh – cơ và xương: yếu cơ. Hô hấp: khó thở. Khác: sốc phản vệ.

– Ít gặp: hệ thần kinh trung ương: mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt. Nội tiết và chuyển hóa: thiếu sắt. Huyết học: chảy máu ấn, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu. Gan: độc hại gan. Thận: suy giảm chức năng thận. Hô hấp: co thắt phế quản.

Lưu ý

– Thận trọng khi dùng với thuốc gây nguy cơ chảy máu.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc kê đơn mà không có sự hướng dẫn của y bác sĩ và người có chuyên môn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *