Thông tin Acrivastin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Nhóm thuốc

Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn

Tổng quan (Dược lực)

Acrivastine là một loại thuốc được sử dụng để điều trị dị ứng.

Dược động học

– Acrivastin hấp thu tốt qua ruột. Thời gian bán huỷ trong huyết tương vào khoảng 1,5 giờ. 

Chuyển hoá: 87% liều acrivastine được đánh dấu phóng xạ dùng ở người tình nguyện được tìm thấy trong nước tiểu sau khoảng thời gianlà 3 ngày, 80% được tìm thấy trong 12 giờ đầu, chủ yếu dưới dạng không đổi, 13% còn lại của liều được tìm thấy trong phân. Một chất chuyển hoá trong đó nhánh bên acid acrylique của acrivastin đã bị khử, được tìm thấy trong huyết tương và nước tiểu. Trong nước tiểu, chất chuyển hoá này chiếm khoảng 1/7 liều dùng. Acrivastin và chất chuyển hoá chính được đào thải chủ yếu ở thận.

Công dụng (Chỉ định)

– Làm giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng kể cả dị ứng phấn hoa, hắt hơi, viêm kết mạc dị ứng, dị ứng nhẹ do thuốc, bệnh da qua trung gian histamin ví dụ như nổi mề đay tự phát mãn tính, triệu chứng đường vẽ nổi trên da, nổi mề đay tiết acetylcholin, nổi mề đay tự phát do lạnh và ngứa do eczema dị ứng.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Bệnh nhân có mẫn cảm với acrivastine hay triprolidine. Thuốc được đào thải chủ yếu qua hệ thống thận, do đó nếu chưa làm các xét nghiệm đặc hiệu, không nên dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Rất hiếm có trường hợp buồn ngủ.

– Ù tai, mệt mõi, chóng mặt, hoa mắt, mất ngủ, ăn không ngon, buồn nôn, táo bón hay tiêu chảy.

Quá liều

Triệu chứng: Mặc dù chưa có trường hợp quá liều cấp nào với Acrivastin, 25 bệnh nhân dùng acrivastin với liều cao đến 1200 mg mỗi ngày không thấy có hoặc chỉ xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng nhẹ (rối loạn tiêu hoá, nhức đầu và buồn ngủ). 

Điều trị: nếu cần, chủ yếu điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Có thể gây nôn ở bệnh nhân còn tỉnh táo. Nếu có chỉ định, có thể rửa dạ dày. 

Nên có biện pháp theo dõi về hô hấp, đặc biệt ở trẻ em. Không có thông tin về sự hữu hiệu của thẩm phân.

Lưu ý

Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương và rượu.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc kê đơn mà không có sự hướng dẫn của y bác sĩ và người có chuyên môn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *