Thông tin Alfuzosin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Nhóm thuốc

Hóc môn, nội tiết tố

Tổng quan (Dược lực)

Alfuzosin là một loại thuốc của nhóm α₁-blocker, được sử dụng để điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt.

Dược động học

Dạng tác động kéo dài (phóng thích chậm): 

– Hấp thu: Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc khoảng 3 giờ. Thời gian bán hủy đào thải là 8 giờ. Sinh khả dụng giảm trung bình khoảng 15% so với viên Xatral 2,5mg. Sự giảm này được bù bằng cách tăng liều hàng ngày của viên Xatral SR 5mg. Ở người già, sự hấp thu alfuzosine nhanh hơn và nồng độ tối đa cao hơn. Sinh khả dụng có thể tăng và một vài bệnh nhân có bị giảm thể tích phân phối đã được ghi nhận. 

– Phân bố: Lượng alfuzosine gắn với protein huyết tương là 90%. Chất này được chuyển hóa mạnh và bài tiết chủ yếu qua mật và phân. Ở bệnh nhân suy thận có làm thẩm phân hay không, thể tích phân phối và thanh thải alfuzosine tăng do tăng phân đoạn tự do. 

– Chuyển hoá: Không có chất chuyển hóa có hoạt tính nào được tìm thấy ở người. 

– Thải trừ: Alfuzosine được chuyển hóa mạnh và bài tiết chủ yếu qua mật và phân. Thời gian bán hủy đào thải là 8 giờ. Suy thận mạn tính ngay cả khi suy thận nặng (thanh thải creatinine từ 15 đến 40ml/phút) không bị alfuzosine làm trầm trọng hơn. Trường hợp suy tim mạn tính, các đặc tính dược động của alfuzosine không bị thay đổi.

Công dụng (Chỉ định)

Điều trị các triệu chứng của tiền liệt tuyến (tăng sản tuyến tiền liệt lành tính).

Điều trị cao huyết áp.

Tránh bị sỏi thận khi đi tiểu.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Dị ứng với alfuzosin, bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc bất kỳ thành phần nào trong alfuzosin.

Đang dùng itraconazole (Sporanox), ketoconazol (Nizoral) hoặc ritonavir (Norvir, trong Kaletra).

Bệnh gan.

Báo với bác sĩ và dược sĩ các loại thuốc kê toa và không kê toa, những thuốc khác, vitamin, các chất dinh dưỡng và các sản phẩm thảo dược đang dùng hoặc dự định dùng.

Nhịp tim không đều, đau thắt ngực.

Đã từng bị ung thư tuyến tiền liệt.

Huyết áp thấp.

Phụ nữ đang có hoặc có thể có thai hoặc đang cho con bú.

Đang phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa.

Tương tác thuốc

Không nên phối hợp: 

– Các thuốc chẹn alpha khác: tăng nguy cơ bị hạ huyết áp tư thế. 

– Các thuốc ức chế dòng calci: tăng nguy cơ bị hạ huyết áp tư thế. 

Nên lưu ý khi phối hợp: 

– Các thuốc gây mê: có thể làm cho huyết áp không ổn định, cần thông báo cho chuyên viên gây mê về việc đang dùng thuốc. 

Có thể phối hợp với: warfarine, digoxine, hydrochlorothiazide, aténolol (trên người khỏe mạnh đến nay chưa thấy xuất hiện một tác dụng phụ nào).

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Hội chứng Iris trong khi phẫu thuật đục thủy tinh thể, hạ huyết áp tư thế, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực ở bệnh nhân bị bệnh động mạch vành đã có từ trước, phù phổi, tiêu chảy, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm mũi, viêm phế quản, viêm xoang, viêm họng, tế bào gan và tổn thương gan ứ mật bao gồm vàng da, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, phát ban, ngứa, nổi mề đay. Hiếm khi, priapism có thể xảy ra.

Quá liều

Cho bệnh nhân nhập viện. 

Tiến hành điều trị kinh điển cho hiện tượng hạ huyết áp (bằng cách nâng huyết áp). 

Chất đối kháng thích hợp nhất dường như là chất co mạch có tác dụng trực tiếp lên sợi cơ mạch. Khó tách mối liên kết alfuzosine với protéine.

Lưu ý

Ở bệnh nhân bệnh mạch vành, tiếp tục điều trị đặc hiệu suy mạch vành. Trường hợp cơn đau thắt ngực tái xuất hiện hoặc nặng thêm thì ngưng điều trị bằng thuốc ức chế alpha. 

Ở người già, không nên dùng quá 10 mg/ngày.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc kê đơn mà không có sự hướng dẫn của y bác sĩ và người có chuyên môn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.