Thông tin Ambroxol

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Nhóm thuốc

Thuốc tác dụng trên đường hô hấp

Tổng quan (Dược lực)

Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng như bromhexin, được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy.

Dược động học

– Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc. 

– Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 70%. 

– Thuốc có thể tích phân phối cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể. 

– Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ. 

– Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu với 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic. 

– Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận.

Công dụng (Chỉ định)

– Các bệnh cấp và mạn tính ở đƣờng hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thƣờng, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.

– Các bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Người bệnh đã biết quá mẫn với ambroxol.

– Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

Tương tác thuốc

– Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi. 

– Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Thường gặp, ADR > 1/100: tiêu hóa: tai biến nhẹ, chủ yếu sau khi tiêm như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.

– Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: dị ứng, chủ yếu phát ban.

– Hiếm gặp, ADR < 1/1000: phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng,nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô, và tăng các transaminase.

Quá liều

Chưa có triệu chứng quá liều trên người. Nếu xảy ra cần điều trị triệu chứng.

Lưu ý

– Trường hợp ho có đàm cần phải để tự nhiên vì là yếu tố cơ bản bảo vệ phổi-phế quản. 

– Phối hợp thuốc long đàm hoặc thuốc tan đàm với thuốc ho là không hợp lý. 

– Nên thận trọng ở bệnh nhân bị loét dạ dày-tá tràng. 

Lúc có thai và lúc cho con bú

Lúc có thai: 

– Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây quái thai. Do còn thiếu dữ liệu ở người, nên thận trọng tránh dùng thuốc này trong thời gian có thai. 

Lúc nuôi con bú: 

– Không nên sử dụng thuốc này trong thời gian cho con bú.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc kê đơn mà không có sự hướng dẫn của y bác sĩ và người có chuyên môn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *