Thông tin Amitriptylin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Nhóm thuốc

Thuốc hướng thần

Tổng quan (Dược lực)

Amitriptylin là thuốc được sử dụng để điều trị một số bệnh tâm thần, trầm cảm, rối loạn lo âu.

Dược động học

– Hấp thu: Amitriptyline hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi tiêm bắp 5 – 10 phút và sau khi uống 30 – 60 phút. 

– Phân bố: Amitriptyline được phân bố rộng khắp cơ thể và liên kết nhiều với protein huyết tương và mô. 

– Chuyển hoá: Amitriptyline được chuyển hoá bằng cách khử N – Nethyl và hydroxyl hoá ở gan. 

– Thải trừ: 30 – 50% thuốc đào thải trong vòng 24 giờ. Trên thực tế toàn bộ liều thuốc đào thải dưới dạng các chất chuyển hoá liên hợp glucuronid hoặc sulfat. Một lượng rất nhỏ Amitriptyline không chuyển hoá được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng từ 9 đến 36 giờ.

Công dụng (Chỉ định)

– Điều trị trầm cảm vừa và nặng, đặc biệt khi cần đến tác dụng an thần gây buồn ngủ, đặc biệt trầm cảm nội sinh (loạn tâm thần hưng – trầm cảm).

– Điều trị chọn lọc một số trường hợp đái dầm ban đêm ở trẻ em trên 5 tuổi.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Mẫn cảm với amitriptylin.

– Nhồi máu cơ tim mới hồi phục.

– Loạn nhịp tim, đặc biệt block tim (block nhĩ – thất).

– Giai đoạn hưng cảm trong rối loạn cảm xúc lưỡng cực, bệnh rối loạn chuyển hoá por- phyrin, bệnh gan nặng.

Tương tác thuốc

– Tương tác giữa Amitriptyline với các chất ức chế monoamin oxidase là tương tác có tiềm năng có nguy cơ gây tử vong. 

– Phối hợp với phenothiazin gây nguy cơ lên cơn động kinh. 

– Amitriptyline phối hợp với các thuốc chống đông, có nguy cơ tăng tác dụng chống đông lên hơn 300%. 

– Các hormon sinh dục, thuốc chống thụ thai uống làm tăng sinh khả dụng của Amitriptyline. 

– Khi dùng physostigmin để đảo ngược tác dụng của Amitriptyline trên hẹ thần kinh trung ương ( điều trị lú lẫn, hoang tưởng, hôn mê ) có thể gây block tim, rối loạn dẫn truyền xung động, gây loạn nhịp. 

– Với levodopa, tác dụng kháng cholinergic của các thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể làm dạ dày tống thức ăn chậm, do đó làm giảm sinh khả dụng của levodopa.

– Cimetidin ức chế chuyển hoá của Amitriptyline, làm tăng nông độ của thuốc trong máu dẫn đến ngộ độc. 

– Clonidin, guanethidin hoặc guanadrel bị giảm tác dụng hạ huyết áp khi sử dụng đồng thời Amitriptyline. 

– Sử dụng đồng thời Amitriptyline và các thuốc cường giao cảm làm tăng tác dụng trên tim mạch, có thể dẫn đến lạon nhịp, nhịp nhanh, tăng huyết áp nặng, hoặc sốt cao.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Gây buồn ngủ, khô miệng, nhìn mờ (rối loạn điều tiết, tăng áp lực nội nhãn).

– Táo bón, buồn nôn, đi tiểu khó, các thay đổi điện tim, loạn nhịp tim, hạ huyết áp tư thế, tim nhịp nhanh, ngất, vã mồ hôi, run, phát ban.

– Các phản ứng mẫn cảm (mẫn cảm với ánh sáng, mề đay).

– Rối loạn hành vi, hưng cảm nhẹ hoặc hưng cảm, lú lẫn (đặc biệt ở người cao tuổi).

– Ảnh hưởng đến chức năng tình dục, biến đổi đường huyết, tăng thèm ăn, tăng cân (đôi khi lại sụt cân).

– Tăng tiết sữa, phì đại tinh hoàn, vú to ở nam giới, co giật, rối loạn vận động và loạn động, sốt, mất bạch cầu hạt, hạ natri máu (có thể do tiết hormon kháng niệu không thỏa đáng).

– Xét nghiệm chức năng gan bất thường, giảm bạch cầu ưa acid, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết (ban chảy máu).

Quá liều

Biểu hiện quá liều: ngủ gà, lú lẫn, co giật ( đông kinh ), mất tập trung, giãn đồng tử, nhịp tim nhanh, chậm hoặc bất thường, ảo giác, kích động, thở nông, khó thở, yếu, mệt, nôn. 

Xử trí: chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Lưu ý

Bệnh tim mạch. Người già. Cường giáp; đang dùng thuốc tuyến giáp. Tiền sử co giật, bí tiểu, glaucom góc hẹp hoặc tăng nhãn áp, suy thận, suy gan hay loạn tạo máu. Lái xe hoặc vận hành máy.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc kê đơn mà không có sự hướng dẫn của y bác sĩ và người có chuyên môn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *