Thông tin Apixaban

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Nhóm thuốc

Thuốc tác dụng đối với máu

Tổng quan (Dược lực)

Apixaban là thuốc chống đông máu để điều trị các biến cố huyết khối tĩnh mạch và phòng ngừa đột quỵ ở những người bị rung tâm nhĩ.

Công dụng (Chỉ định)

– Để giảm nguy cơ đột quỵ và tắc mạch ở những người bị rung tâm nhĩ không do rung tim .

– Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT). DVT có thể dẫn đến thuyên tắc phổi (PE) ở bệnh nhân phẫu thuật thay khớp gối hoặc khớp háng.

– Điều trị cả DVT và PE.

– Để giảm nguy cơ tái phát DVT và PE sau khi điều trị ban đầu.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Mẫn cảm với Apixaban; 

– Chảy máu bệnh lý

Tương tác thuốc

– Carbamazepin 

– Dexamethasone 

– Phenytoin 

– Rifabutin 

– Rifampin 

– Warfarin

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Chảy máu (nghiên cứu Aristotle) 

– Chính (2,13%, warfarin 3,09%; P <0,0001) 

– GI (0,83%, warfarin 0,93%) 

– Nội sọ (0,33%, warfarin 0,82%) 

– Nội nhãn (0,06%, warfarin 0,14%) 

– Gây tử vong (0,06%, warfarin 0,24%) 

– Chảy máu không liên quan đến lâm sàng (2,08%, warfarin 3.0%; P <0,0001) 

– Chảy máu (Nghiên cứu Averroes)

– Chính (1,41%, aspirin 0,92%; P = 0,07) 

– Gây tử vong (0,16%, aspirin 0,16%) 

– Nội sọ (0,34%, aspirin 0,35%) 

– <1% Phản ứng quá mẫn (bao gồm phát ban da và phản ứng phản vệ như phù dị ứng)

Lưu ý

Cảnh báo 

– Ngừng apixaban trong trường hợp không có thuốc chống đông thay thế đầy đủ làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối. 

– Nguy cơ tụ máu ngoài màng cứng hoặc cột sống khi sử dụng với gây tê thần kinh. 

– An toàn và hiệu quả chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân có van tim giả; do đó, việc sử dụng không được khuyến cáo ở những bệnh nhân này 

– Không được đề xuất như là một thay thế cho heparin không phân đoạn trong điều trị PE ban đầu ở những bệnh nhân bị mất ổn định huyết động hoặc những người có thể được điều trị tiêu huyết khối hoặc cắt bỏ phổi 

– Dùng đồng thời với các thuốc ức chế kép mạnh CYP3A4 và P-gp (xem Sửa đổi liều dùng) 

– Tránh dùng đồng thời với các chất gây cảm ứng kép mạnh mẽ của CYP3A4 và P-gp; thuốc như vậy làm giảm tiếp xúc hệ thống của apixaban 

– Tăng nguy cơ chảy máu và có thể gây chảy máu nghiêm trọng, có khả năng gây tử vong 

– Dùng đồng thời với các thuốc khác ảnh hưởng đến cầm máu làm tăng nguy cơ chảy máu (ví dụ: aspirin và các thuốc chống tiểu cầu khác, thuốc chống đông máu khác, heparin, thuốc tan huyết khối, SSRI, SNRI, NSAID) 

– Kéo dài PT và aPTT; tuy nhiên, những thay đổi là nhỏ và rất khác nhau và không hữu ích để theo dõi tác dụng chống đông máu của apixaban 

Mang thai & cho con bú 

Mang thai 

– Không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai 

– Điều trị có khả năng làm tăng nguy cơ xuất huyết khi mang thai và sinh nở 

– Apixaban chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ nếu lợi ích tiềm năng vượt xa nguy cơ tiềm ẩn cho mẹ và thai nhi 

Nghiên cứu động vật : Điều trị chuột mang thai, thỏ và chuột sau khi cấy cho đến khi kết thúc thời kỳ mang thai dẫn đến thai nhi tiếp xúc với apixaban, nhưng không liên quan đến tăng nguy cơ dị tật hoặc độc tính của thai nhi 

Thời gian cho con bú

– Không biết liệu apixaban hoặc các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua sữa mẹ 

– Chuột bài tiết apixaban trong sữa (12% liều mẹ) 

– Hướng dẫn phụ nữ ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị apixaban, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc kê đơn mà không có sự hướng dẫn của y bác sĩ và người có chuyên môn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.