Thông tin Bilastine

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Nhóm thuốc

Kháng Histamin

Tổng quan (Dược lực)

Bilastin là một loại thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai được sử dụng trong điều trị dị ứng quá mẫn và nổi mề đay.

Công dụng (Chỉ định)

Dị ứng, nổi mề đay.

Hắt hơi, ngứa và sổ mũi.

Ngứa, đỏ và chảy nước mắt.

Phát ban và kích ứng da.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Dị ứng với bilastine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Có tiền sử nhịp tim không đều, bao gồm cả điểm xoắn và hội chứng QT dài bẩm sinh.

Tương tác thuốc

Thuốc có hoạt chất Ketoconazol ( thuốc chống nấm): Làm tăng AUC của bilastine 2 lần, tăng Cmax 2-3 lần. 

Thuốc có hoạt chất Erythromycin ( kháng sinh nhóm macrolid ): tương tự thuốc kháng nấm, Erythromycin làm tăng AUC của bilastine 2 lần, tăng Cmax 2-3 lần. 

Uống đồng thời bilastine 20mg và diltiazem 60 mg làm tăng nồng độ Cmax của bilastine lên 50%. 

Thuốc có hoạt chất Diltiazem (để điều trị đau thắt ngực): Làm tăng nồng độ Cmax của bilastine trong máu lên 50%. 

Trao đổi với bác sĩ nếu bạn đang dùng cyclosporine, ritonavir (để điều trị AIDS), rifampicin ( thuốc kháng sinh trong điều trị lao, phong).

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp: Đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt và mệt mỏi. Ngoài ra có một số trường hợp gây tăng nhịp tim.

Lưu ý

Ảnh hưởng lên phụ nữ có thai và cho con bú 

Phụ nữ có thai: Rất ít dữ liệu về tác dụng của thuốc trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật thí nghiệm cho thấy không có tác động tiêu cực nào trên chức năng sinh sản. Tuy nhiên không sử dụng thuốc Bilaxten trong giai đoạn mang thai. 

Phụ nữ cho con bú: Chưa có nghiên cứu nào liên quan đến sự bài tiết của thuốc Bilaxten trong sữa mẹ. Cũng chưa có nghiên cứu liên quan trên động vật thí nghiệm. Chính vì vậy không sử dụng thuốc trong thời kì cho con bú.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc kê đơn mà không có sự hướng dẫn của y bác sĩ và người có chuyên môn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.