Thông tin Bisacodyl

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Nhóm thuốc

Thuốc tiêu hóa

Tổng quan (Dược lực)

Bisacodyl thuộc nhóm triarylmethane, sau khi bị thủy phân sẽ kích thích niêm mạc ruột gây tăng nhu động.

Dược động học

Bisacodyl bị thủy phân nhờ enzym của niêm mạc ruột thành dạng desacetylbisacodyl được hấp thu và đào thải một phần qua nước tiểu và mật dưới dạng glucuronide. Nhờ sự phân tách của vi khuẩn, thành phần hoạt chất, diphenol tự do, được thành lập trong ruột già. Công thức bisacodyl bền vững với dịch vị và dịch ruột non, do đó viên bao đường Dulcolax đến ruột già mà không bị hấp thu đáng kể và nhờ vậy tránh được lưu chuyển gan ruột. 

Kết quả, các dạng thuốc viên uống có thời gian tác động khoảng 6-12 giờ sau khi uống. Dạng toạ dược bisacodyl có thời gian tác động trong vòng 5-10 phút, mặc dù trong vài trường hợp, tác động này có thể kéo dài trong 15-60 phút. Thời gian bắt đầu tác động được xác định bởi sự phóng thích các hoạt chất từ chế phẩm. Sau khi dùng, chỉ một lượng nhỏ thuốc có thể vào máu. Lượng bài tiết qua nước tiểu phản ánh lượng vào máu thấp sau khi uống và dùng toạ dược. 

Không có liên quan nào giữa tác động gây nhuận tràng và nồng độ trong huyết tương của hoạt chất diphenol. 

Độc tính

Thử nghiệm độc tính cấp trên các loại động vật khác nhau không cho thấy bất kỳ nhạy cảm đặc hiệu nào. Thử nghiệm độc tính mạn tính trên chuột cống và chuột nhắt cũng không thấy độc tính. 

Các thử nghiệm về biến đổi di truyền không cho thấy biểu hiện nào về nguy cơ đột biến di truyền hoặc độc tính di truyền. 

Hiện chưa có các nghiên cứu dài hạn về nguy cơ gây ung thư trên các động vật thực nghiệm. 

Không thấy tác động gây ung thư trên chuột với liều 10-15mg bisacodyl/kg/ngày.

Công dụng (Chỉ định)

– Ðiều trị táo bón.

– Thải sạch ruột trƣớc và sau phẫu thuật.

– Chuẩn bị X – quang đại tràng.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Các tình trạng phẫu thuật ổ bụng, tắc ruột, viêm ruột thừa, chảy máu trực tràng, viêm dạ dày – ruột.

Tương tác thuốc

Khi dùng chung với lợi tiểu hoặc adrenocorticoid làm tăng nguy cơ mất cân bằng điện giải nếu dùng Dulcolax quá liều. 

Rối loạn cân bằng điện giải có thể làm tăng nhạy cảm đối với các glycoside tim.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Thường xảy ra ở đường tiêu hóa khoảng 15 – 25%.

– Thường gặp, ADR > 1/100: đau bụng, buồn nôn.

– Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: kích ứng trực tràng.

Quá liều

Triệu chứng: Nếu dùng liều cao, có thể xảy ra các triệu chứng; tiêu chảy, đau bụng và mất kali và các điện giải khác có biểu hiện lâm sàng đáng kể. 
Ðiều trị: Trong vòng thời gian ngắn sau khi uống viên bao Dulcolax, viêc hấp thu thuốc có thể được giảm hoặc phòng ngừa bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Có thể cần bù dịch và điều chỉnh cân bằng điện giải, đặc biệt ở người già và bệnh nhi. 
Việc dùng thuốc chống co thắt có thể có ích.

Lưu ý

Cũng như các thuốc nhuận tràng khác, Dulcolax không nên dùng liên tiếp trong thời gian dài. 

Nếu phải dùng thuốc nhuận tràng mỗi ngày, nên khám để tìm nguyên nhân gây táo bón. 

Dùng quá liều dài hạn có thể gây rối loạn cân bằng điện giải và hạ kali máu, và có thể gây táo bón phản ứng. Việc dùng tọa dược có thể gây cảm giác đau và kích ứng tại chỗ, đặc biệt nếu bị dò hậu môn và viêm loét hậu môn. 

Có thai và Cho con bú: 

Kinh nghiệm dùng lâu dài không cho thấy bằng chứng về tác dụng phụ hoặc gây hại trong thai kỳ. 

Tuy nhiên, cũng như các thuốc khác, Dulcolax chỉ nên dùng trong thai kỳ theo hướng dẫn của thầy thuốc. 

Dùng trong nhi khoa: Trẻ em không nên dùng Dulcolax mà không có hướng dẫn của thầy thuốc.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc kê đơn mà không có sự hướng dẫn của y bác sĩ và người có chuyên môn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *