Thông tin Capecitabin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Nhóm thuốc

Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch

Tổng quan (Dược lực)

Capecitabin là thuốc uống hóa trị, sử dụng trong điều trị ung thư đại trực tràng, ung thư dạ dày và ung thư vú di căn.

Công dụng (Chỉ định)

– Điều trị một số loại ung thư (ví dụ: vú, đại tràng, trực tràng, dạ dày).

– Làm chậm hoặc ngăn sự tăng trưởng các tế bào ung thư và giảm kích thước khối u.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc.

– Dị ứng với Capecitabine hoặc fluorouracil (Adrucil).

– Bệnh thận nặng, bênh gan.

– Rối loạn trao đổi chất được gọi là thiếu DPD (dihydropyrimidine dehydrogenase).

– Có tiền sử bệnh động mạch vành.

– Đang sử dụng thuốc chống đông máu (warfarin, coumadin, jantoven).

– Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác thuốc

– Dẫn xuất coumarin (theo dõi thông số đông máu). Allopurinol (có thể làm giảm hiệu quả của 5-FU). Sorivudin và thuốc tương tự (ức chế dihydropyrimidin dehydrogenase gây tăng độc tính có thể nguy hiểm tính mạng). Phenytoin (theo dõi nồng độ huyết tương của Phenytoin). Liều dung nạp tối đa của Xeltabine là 2000mg/m2/ngày khi kết hợp Interferon alpha-2a (3 MIU/m2/ngày) hoặc xạ trị hoặc acid folinic (30mg uống 2 lần/ngày) so với khi sử dụng riêng lẻ là 3000 mg/m2/ngày.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Tác dụng phụ nghiêm trọng như: mặt, môi, lưỡi, hoặc họng, phân có máu, màu đen, ho ra máu, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, dễ bầm tím hoặc chảy máu, đốm trắng hay lở loét trong miệng hoặc trên môi, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, dễ bầm tím, sưng, tăng cân nhanh chóng, vàng da (hoặc mắt), tê buốt ở bàn tay hoặc bàn chân.

Lưu ý

– Bạch cầu trung tính và/hoặc tiểu cầu tương ứng < 1.5×109/L & < 100×109/L lúc ban đầu: không nên điều trị, < 1.0×109/L & < 75×109/L trong chu kỳ điều trị: nên ngưng điều trị. Ngưng dùng nếu bilirubin tăng > 3.0xULN hoặc aminotransferase tăng > 2.5xULN có liên quan đến điều trị. Theo dõi & xử lý tình trạng tiêu chảy và mất nước trong quá trình điều trị. Bệnh nhân suy gan; có tiền sử tăng hoặc giảm calci huyết, bệnh TKTW hoặc thần kinh ngoại biên, đái tháo đường hoặc rối loạn điện giải, bệnh mạch vành; suy tủy; bị loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa. Bệnh nhân ≥ 65t. Chưa có kinh nghiệm sử dụng ở trẻ em < 18t. Nếu xảy ra h/c bàn tay-bàn chân độ 2-3, ngưng dùng cho đến khi triệu chứng hồi phục hoặc giảm xuống độ 1; sau khi xuất hiện h/c bàn tay-bàn chân độ 3, nên giảm liều tiếp theo của Xeltabine. Khi kết hợp Cisplatin, không nên sử dụng vit B6 để điều trị triệu chứng hoặc dự phòng thứ phát của h/c bàn tay-bàn chân. Khi lái xe, vận hành máy móc. 

– Phân loại (US)/thai kỳ 

– Mức độ D: Có bằng chứng liên quan đến nguy cơ ở thai nhi người, nhưng do lợi ích mang lại, việc sử dụng thuốc trong thai kỳ có thể được chấp thuận, bất chấp nguy cơ (như cần thiết phải dùng thuốc trong các tình huống đe dọa tính mạng hoặc trong một bệnh trầm trọng mà các thuốc an toàn không thể sử dụng hoặc không hiệu quả).

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc kê đơn mà không có sự hướng dẫn của y bác sĩ và người có chuyên môn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *