Thông tin Cefprozil

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Nhóm thuốc

Thuốc kháng sinh

Tổng quan (Dược lực)

Cefprozil là một kháng sinh nhóm cephalosporin, dùng điều trị các bênh nhiễm trùng do vi khuẩn.

Dược động học

Đặc tính dược động học: 

Sau khi uống lúc no hoặc đói, Brodicef đều hấp thu tốt. Sinh khả dụng (tuyệt đối) của Brodicef khi uống là 90%. Các thông số dược động học của thuốc không bị ảnh hưởng khi dùng thuốc lúc no hoặc dùng đồng thời với các thuốc kháng acid. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi dùng Cefprozil cho bệnh nhân lúc đói được trình bày trong bảng dưới đây. Khoảng 65% liều dùng được bài tiết không đổi trong nước tiểu. 

Liều lượng/Nồng độ đỉnh trung bình /Cefprozil trong huyết tương (mcg/ml) /Bài tiết qua nước tiểu trong 8 giờ /Mức đỉnh 90 phút /4 giờ/8 giờ

250 mg 6,1 1,7 0,2 60% 
500 mg 10,5 3,2 0,4 62% 
1000 mg 18,3 8,4 1,0 54% 

Trong khoảng 4 giờ đầu sau khi dùng thuốc, nồng độ trung bình trong nước tiểu sau khi dùng liều 250 mg, 500 mg và 1000 mg lần lượt khoảng 700mcg/ml, 1000mcg/ml, 2900 mcg/ml. 

Sự gắn kết với protein huyết tương khoảng 36% và không phụ thuộc nồng độ thuốc trong khoảng từ 2mcg/ml đến 20 mcg/ml . Nửa đời phân hủy trung bình trong huyết tương ở người bình thường là 1,3 giờ. 

Không có bằng chứng về sự tích lũy Brodicef trong huyết tương ở những người có chức năng thận bình thường sau khi uống nhiều liều 1 g mỗi 8 giờ trong 10 ngày. 
Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, nửa đời phân hủy trong huyết tương kéo dài liên quan đến mức độ rối loạn chức năng thận. Ở bệnh nhân hoàn toàn mất chức năng thận, nửa đời phân hủy trong huyết tương của Brodicef kéo dài đến 5,9 giờ. Trong khi thẩm tách máu, nửa đời phân hủy bị rút ngắn còn 2,1 giờ. 

Diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình ở bệnh nhân cao tuổi (>= 65 tuổi) cao hơn ở người trẻ tuổi khoảng 35 – 60% và AUC trung bình ở nữ giới cao hơn nam giới khoảng 15 – 20%. Về mặt dược động học của Brodicef, sự khác biệt về tuổi tác và giới tính không có ý nghĩa tương quan đến việc điều chỉnh liều. 

Ở bệnh nhân suy chức năng gan, không nhận thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về các thông số dược động học so với các đối tượng kiểm soát bình thường. 
Sau khi dùng một liều đơn 7,5 mg/kg hoặc 20 mg/kg cho bệnh nhân vừa cắt amidan, nồng độ thuốc trong mô amidan 1 – 4 giờ sau khi dùng nằm trong khoảng 0,4 – 4 mcg/g. Nồng độ này cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) ít nhất gấp 25 lần đối với S.pyogenes.

Công dụng (Chỉ định)

– Để điều trị viêm họng hoặc viêm amidan nhẹ đến trung bình.

– Điều trị đợt cấp của bệnh viêm phế quản mãn tính, viêm tai giữa

– Điều trị nhiễm trùng da và cấu trúc da không biến chứng, nhiễm trùng đường tiết niệu cấp tính.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc cefamycin

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Nghiêm trọng: phản ứng phản vệ, viêm thận kẽ, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết,..

– Vừa phải: tăng men gan, bội nhiễm, vàng da, giảm tiểu cầu, mất 

Quá liều

– Liều đơn 5000 mg/ kg đường uống ở chuột cống hoặc chuột nhắt không gây chết hoặc dấu hiệu ngộ độc. 

– Liều đơn 3000 mg/ kg gây ra tiêu chảy và giảm ăn ở khỉ nhưng không gây chết. 

– Cefprozil thải trừ chủ yếu qua thận. Một số trường hợp ngộ độc nặng, nhất là những bệnh nhân bị thận, có thể sử dụng biện pháp lọc máu để loại cefprozil ra khỏi cơ thể.

Lưu ý

– Có tiền sử viêm đại tràng, tiêu chảy nặng gần đây. 

– Phụ nữ có thai hoặc cho con bú, trẻ sơ sinh, người già 

– Người có vấn đề nghiêm trọng về đường tiêu hóa, hô hấp 

– Người đang bị cảm cúm thông thường do vi rút.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc kê đơn mà không có sự hướng dẫn của y bác sĩ và người có chuyên môn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.