Thông tin Ciprofibrat

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Nhóm thuốc

Thuốc tim mạch

Tổng quan (Dược lực)

– Ciprofibrate là một fibrate đã được phát triển như một tác nhân hạ lipid, thường được dùng trong các bệnh tăng lipid huyết.

Công dụng (Chỉ định)

– Ðiều trị tăng lipid máu nguyên phát bao gồm tăng cholesterol máu, tăng triglycerid máu và tăng lipid máu hỗn hợp sau khi đã thất bại với điều trị bằng chế độ ăn. Theo phân loại Fredrickson đó là các týp IIa, IIb, III và IV.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Suy gan nặng, suy thận nặng.

– Phụ nữ có thai và cho con bú.

– Trẻ em dưới 12 tuổi.

– Liều dùng hằng ngày không nên vượt quá 100mg.

– Nếu sau nhiều tháng điều trị, nồng độ lipid máu vẫn không được kiểm soát tốt, cần cân nhắc đến các biện pháp điều trị khác hoặc điều trị bổ sung.

Tương tác thuốc

Vì thuốc gắn kết cao với protein huyết tương nên có thể tranh chấp với các thuốc khác tại các vị trí gắn kết nên cần giảm liều các thuốc kháng đông uống như warfarin và điều chỉnh liều dựa trên INR. Dù chưa có các dữ liệu chuyên biệt nhưng dường như ciprofibrate làm tăng tác dụng các thuốc hạ đường huyết uống và tác dụng của nó có lẽ cũng bị ảnh hưởng bởi các thuốc ngừa thai uống. Cũng như các fibrate khác, việc sử dụng chung Ciprofibrate với các thuốc nhóm ức chế men HMG-CoA reductase hay với các fibrate khác có thể gây ra các bệnh lý về cơ.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Đau đầu, chóng mặt, nổi ban ngoài da, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và khó tiêu, rụng tóc, bất lực, hoa mắt, ngủ gà, cảm giác mệt mỏi hiếm gặp, nên kiểm tra chức năng gan định kỳ khi dùng thuốc. Nên ngưng dùng Ciprofibrate khi các bất thường về men gan kéo dài.

Lưu ý

– Liều dùng hằng ngày không nên vượt quá 100mg, liều dùng từ 200 mg trở lên thường đi kèm với nguy cơ cao các tác dụng phụ liên quan đến cơ. Sử dụng thận trọng trên bệnh nhân có suy gan, suy thận. Nếu sau nhiều tháng điều trị, nồng độ lipid máu vẫn không được kiểm soát tốt, cần cân nhắc đến các biện pháp điều trị khác hoặc điều trị bổ sung. 

Lúc có thai và lúc cho con bú: Không nên dùng.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc kê đơn mà không có sự hướng dẫn của y bác sĩ và người có chuyên môn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *